Thứ Sáu, 17 tháng 3, 2017

Công dụng của Span 60 trong ph��� gia tạo nhũ như thế nào?

Lịch sử phụ gia tạo nhũ

Chất nhũ hóa được biết đến lâu đời nhất là sáp ong. Nó được sử dụng trong sản phẩm kem dưỡng da bởi bác sỹ Hy Lạp Galen. Đầu thế kỷ 19 nhũ hóa được sử dụng đầu tiên trong công nghệ thực phẩm là lòng đỏ trứng. Đến năm 1920 lecithin có nguồn gốc từ đậu tương được xem như là chất nhũ hóa . Năm 1952 chính phủ pháp đã chính thức cho phép sử dụng chất nhũ tương hóa tổng hợp đầu tiên để sản xuất margarine. Năm 1999 công nghệ sản xuất bánh kẹo được sử dụng chất nhũ hóa vào trong sản xuất và đạt được những lợi ích vô cùng to lớn. ngày nay chất phụ gia tạo nhũ được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm.

Sau đây hóa chất Trần Tiến sẽ giới thiệu đến các bạn phụ gia tạo nhũ Span 60

Khái quát về Span 60

Chất phụ gia tạo nhũ Span 60 hay còn gọi là traditional, FEMA 3028, phụ gia tạo nhũ, có công thức phân tử là C24H46O6. Span 60 là chất ổn định dễ cháy, không tương thích với các tác nhân oxy hóa mạnh. Có độ nóng chảy từ 54-57 oC lit nó là chất lỏng là một este sorbitan dùng để nhũ tương hóa. Span 60 được sử dụng như một sự phân tán phụ gia bột màu cho PP màu cô đặc và như một tác nhân chống tĩnh điện cho PVC và là chất nhũ hóa có khả năng kết hợp dầu với nước, nếu không có sáp nhũ hoá trong công thức mỹ phẩm phân tử nước và dầu sẽ bị tách ra. Là thành phần thiết yếu không thể thiếu khi làm các loại kem dưỡng da cho mặt hay sữa dưỡng da lotion. Phụ gia tạo nhũ ở dang thể rắn, là sáp tự nhũ, màu trắng trong, ít mùi, tính ổn định và tương thích cao. Độ nhớt của span 60 phụ thuộc thời gian lưu trữ, tỉ lệ nước pha trong dầu, nồng độ và loại CHDBM sử dụng.

Bản chất hóa học của phụ gia tạo nhũ

Cho các chất điện ly vô cơ để cung cấp điện tích cho các giọt để các giọt đẩy nhau.

Các chất trong cao phân tử hòa tan được trong pha liên tục hoặc để tăng độ nhớt của pha này hoặc để hấp thu vào bề mặt liên pha.

Các chất không hòa tan có thể thấm ướt được cả hai pha, hấp thu vào bề mặt liên pha sẽ tạo ra vật chắn chống hiên tượng hợp giọt.

Các phân tử chất hoạt động bề mặt có cấu trúc lưỡng cực sẽ tự định hướng để 2 cực kỵ nước và háo nước của chúng ứng với 2 phía bề mặt liên pha dầu dừa cde/ nước. các chất bề mặt cũng có thể cung cấp điện tích

Công dụng của Span 60 phụ gia tạo nhũ

Traditional là là chất nhũ hóa có khả năng kết hợp dầu với nước, ngăn ngừa tách lớp ở sản phẩm thường được sử dụng trong các sản phẩm như các sản phẩm chăm sóc tóc lotion, cream, scrub, gel tóc, dầu xả, dầu gội đầu, kem chống nắng, thuốc mỡ…tạo cho sản phẩm độ đặc quánh.

– Tỷ lệ sử dụng từ 5-15% cho kem dưỡng da, có thể làm được sữa dưỡng thể và kem dưỡng da đặc.

Quý khách mong muốn sử dụng sản phẩm hóa chất công nghiệp, nông nghiệp chất lượng, giá thành rẻ và luôn ổn định để sản xuất, kinh doanh. Quý khách cần tìm nhà cung cấp hóa chất công nghiệp, hóa chất nông nghiệp, ... uy tín với đa dạng sản phẩm hóa chất công nông nghiệp công ty hóa chất Trần Tiến đáp ứng mọi nhu cầu về các sản phẩm công nông nghiệp, sản phẩm được giao hàng nhanh chóng & tận tâm với khách hàng ...để biết rõ hơn thông tin sản phẩm hay giá thành vui lòng liên hệ Ms.Thủy 0983838250 .

Thứ Hai, 6 tháng 3, 2017

Công dụng của Span 60 trong ph��� gia tạo nhũ như thế nào?

Lịch sử phụ gia tạo nhũ

Chất nhũ hóa được biết đến lâu đời nhất là sáp ong. Nó được sử dụng trong sản phẩm kem dưỡng da bởi bác sỹ Hy Lạp Galen. Đầu thế kỷ 19 nhũ hóa được sử dụng đầu tiên trong công nghệ thực phẩm là lòng đỏ trứng. Đến năm 1920 lecithin có nguồn gốc từ đậu tương được xem như là chất nhũ hóa . Năm 1952 chính phủ pháp đã chính thức cho phép sử dụng chất nhũ tương hóa tổng hợp đầu tiên để sản xuất margarine. Năm 1999 công nghệ sản xuất bánh kẹo được sử dụng chất nhũ hóa vào trong sản xuất và đạt được những lợi ích vô cùng to lớn. ngày nay chất phụ gia tạo nhũ được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm.

Sau đây hóa chất Trần Tiến sẽ giới thiệu đến các bạn phụ gia tạo nhũ Span 60

Khái quát về Span 60

Chất phụ gia tạo nhũ Span 60 hay còn gọi là traditional, FEMA 3028, phụ gia tạo nhũ, có công thức phân tử là C24H46O6. Span 60 là chất ổn định dễ cháy, không tương thích với các tác nhân oxy hóa mạnh. Có độ nóng chảy từ 54-57 oC lit nó là chất lỏng là một este sorbitan dùng để nhũ tương hóa. Span 60 được sử dụng như một sự phân tán phụ gia bột màu cho PP màu cô đặc và như một tác nhân chống tĩnh điện cho PVC và là chất nhũ hóa có khả năng kết hợp dầu với nước, nếu không có sáp nhũ hoá trong công thức mỹ phẩm phân tử nước và dầu sẽ bị tách ra. Là thành phần thiết yếu không thể thiếu khi làm các loại kem dưỡng da cho mặt hay sữa dưỡng da lotion. Phụ gia tạo nhũ ở dang thể rắn, là sáp tự nhũ, màu trắng trong, ít mùi, tính ổn định và tương thích cao. Độ nhớt của span 60 phụ thuộc thời gian lưu trữ, tỉ lệ nước pha trong dầu, nồng độ và loại CHDBM sử dụng.

Bản chất hóa học của phụ gia tạo nhũ

Cho các chất điện ly vô cơ để cung cấp điện tích cho các giọt để các giọt đẩy nhau.

Các chất trong cao phân tử hòa tan được trong pha liên tục hoặc để tăng độ nhớt của pha này hoặc để hấp thu vào bề mặt liên pha.

Các chất không hòa tan có thể thấm ướt được cả hai pha, hấp thu vào bề mặt liên pha sẽ tạo ra vật chắn chống hiên tượng hợp giọt.

Các phân tử chất hoạt động bề mặt có cấu trúc lưỡng cực sẽ tự định hướng để 2 cực kỵ nước và háo nước của chúng ứng với 2 phía bề mặt liên pha dầu dừa cde/ nước. các chất bề mặt cũng có thể cung cấp điện tích

Công dụng của Span 60 phụ gia tạo nhũ

Traditional là là chất nhũ hóa có khả năng kết hợp dầu với nước, ngăn ngừa tách lớp ở sản phẩm thường được sử dụng trong các sản phẩm như các sản phẩm chăm sóc tóc lotion, cream, scrub, gel tóc, dầu xả, dầu gội đầu, kem chống nắng, thuốc mỡ…tạo cho sản phẩm độ đặc quánh.

– Tỷ lệ sử dụng từ 5-15% cho kem dưỡng da, có thể làm được sữa dưỡng thể và kem dưỡng da đặc.

Quý khách mong muốn sử dụng sản phẩm hóa chất công nghiệp, nông nghiệp chất lượng, giá thành rẻ và luôn ổn định để sản xuất, kinh doanh. Quý khách cần tìm nhà cung cấp hóa chất công nghiệp, hóa chất nông nghiệp, ... uy tín với đa dạng sản phẩm hóa chất công nông nghiệp công ty hóa chất Trần Tiến đáp ứng mọi nhu cầu về các sản phẩm công nông nghiệp, sản phẩm được giao hàng nhanh chóng & tận tâm với khách hàng ...để biết rõ hơn thông tin sản phẩm hay giá thành vui lòng liên hệ Ms.Thủy 0983838250 .

Cùng tìm hiểu về công dụng của Dioctyl phthalate/DOP trong hoá ch���t?

Khái quát chung về Dioctyl phthalate/DOP

Dioctyl phthalate DOP được viết tắt là DOP hay DEHP, là một loại Phthalate, tên thương mại là PALATINOL AH, tên hoá học là dioctyl phthalate, là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là: C24H38O4. DOP là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhận biết được, tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường (hầu như không tan trong nước), có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC. DEHP thủy phân để mono-ethylhexyl phthalate (MEHP) và sau đó là phthalate muối

Sản phẩm có chứa DEHP bao gồm khăn trải bàn, gạch lát sàn nhà, rèm cửa vòi sen, vòi vườn, áo mưa, búp bê, đồ chơi, giày dép, ống y tế, đồ nội thất bọc nệm… DEHP có nồng độ cao hơn như các sản phẩm sữa, cá hoặc hải sản, và các loại dầu. Mức độ DEHP trong một số loại pho mát và kem châu Âu thậm chí còn cao hơn, lên đến 200.000 ppb, vào năm 1994.

Xem thêm: Cách tẩy vết gỉ sét ra sao?

Ứng dụng về Dioctyl phthalate

Mỗi năm có hơn 2 triệu tấn DEHP được sản xuất trên toàn thế giới. Do chi phí thấp và do đặc tính khả năng làm dứt gãy các mạch Cacbon trong liên kết cao su của các hợp chất cao phân tử ở nhiệt độ cao nên DOP thường dùng rộng rãi và phổ biến trong các lĩnh vực sau:

· Dùng làm chất hoá dẻo cho nhựa PVC. Tạo ra các tính chất chung có lợi cho quá trình gia công và sử dụng ngoài ra làm tăng độ mềm dẻo, tăng tính bền độ dai và giảm tính cứng cho vật liệu sử dụng.

· Các phương pháp gia công màng PVC hoá dẻo đặc trưng gồm cán láng (như mái nhà), ép đùn khuôn kéo sợi (các cửa lò xo) và ép đùn- thổi màng (màng bao bì).

· Thường dùng D.O.P trong quá trình tạo các loại màng tự dính. Là màng làm từ nhựa bitum chưng cất với nhựa SBS với lớp phủ có dính trên mặt dưới và một lớp đá tự bảo vệ bên trên

· Dùng trong dây cáp và dây điện: thường được sản xuất bằng ép đùn. Các lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của các loại dây cáp và dây điện là xây dựng, xe hơi và điên tử. PVC hóa dẻo dùng để cách ly, bao bên ngoài và cũng dùng làm chất độn bên trong cho các tấm chì lợp nhà.

· Làm chất hoá dẻo và chất phân tán cho các loại sơn phủ cellulose, cellulose acetate butyrate.

· DEHP là phthalate phổ biến nhất được sử dụng như một chất làm dẻo trong các thiết bị y tế như ống tiêm tĩnh mạch và túi ống thông , ống thông mũi dạ dày, ống lọc túi máu và ống truyền máu, và ống khí. DEHP làm cho các loại nhựa mềm hơn và linh hoạt hơn và lần đầu tiên được giới thiệu vào những năm 1940 trong các túi máu.

Chúng tôi hóa chất Trần Tiến hiện đang cung cấp các loại DOP của Korea, china phuy 210 kg và hàng lẻ 30 kg, 20 kg, 5 kg ... theo yêu cầu quý khách hàng. Quý khách muốn mua sản phẩm hay muốn sử dụng sản phẩm hóa chất công nghiệp, nông nghiệp chất lượng; giá thành rẻ và luôn ổn định để sản xuất, kinh doanh hãy đến với chúng tôi. Thông tin về sản phẩm vui lòng liên hệ gặp Ms.Thủy 0983838250 hoặc qua mail nhuthuy250@gmail.com.

Thứ Tư, 22 tháng 2, 2017

Maltodextrin có an toàn để sử dụng không?

Maltodextrin là gì ?

Maltodextrin là một polysaccharide được sử dụng như một phụ gia thực phẩm . Có công thức (C6H10O5)n.H2O, được sản xuất từ tinh bột như ngô , gạo, khoai tây..nhưng thủy phân không hoàn toàn bằng ezym hoặc acid. Malto dextrin có đương lượng dextrose (DE) từ 4 đến 20 là một chất màu trắng hút ẩm phun khô bột. Maltodextrin dễ tiêu hóa, được hấp thu nhanh như glucose ,vị ngọt vừa hoặc gần như không thơm . Maltodextrin thường bao gồm một hỗn hợp của các chuỗi khác nhau dài từ 3 đến 17 đơn vị glucose . Maltodextrin được phân loại theo DE ( dextrose tương đương ) và có một DE giữa 3 và 20.

Công dụng của maltodextrin

Maltodextrin thường được sử dụng như một chất làm đặc hoặc phụ để tăng âm lượng của một loại thực phẩm chế biến. Nó cũng là một chất bảo quản làm tăng tuổi thọ của các loại thực phẩm đóng gói. Nó rẻ và dễ sản xuất, vì vậy nó rất hữu ích cho các sản phẩm như bánh , gelatins, nước sốt và salad. Nó cũng có thể được kết hợp với chất làm ngọt nhân tạo để làm ngọt các sản phẩm như trái cây đóng hộp, các món tráng miệng, đồ uống và bột hay sử dụng trong đậu phộng để làm giảm chất béo. Nó thậm chí còn được sử dụng như một chất làm đặc trong các mặt hàng chăm sóc cá nhân như kem dưỡng da và chăm sóc tóc sản phẩm.

Sản phẩm có DE từ 4-7 được sử dụng để tạo màng mỏng dễ tan và tự hủy được dùng để bọc kẹo, bọc trái cây khi bảo quản, đưa vào kem, làm phụ gia cho các loại nước xốt, làm chất độn tạo viên trong công nghiệp sản xuất đồ uống, đặc biệt là đồ uống cho trẻ em, đồ uống và thức ăn riêng cho vận động viên thể thao, làm kẹo gum mềm, làm chất trợ sấy, chất giữ hương, yếu tố tạo hình.

Sản phẩm có DE từ 9-12 được dùng trong công nghiệp sản xuất đồ uống,hóa chất formalin, đặc biệt là đồ uống cho trẻ em, đồ uống và thức ăn riêng cho vận động viên thể thao, làm kẹo gum mềm, làm chất trợ sấy, ...

Sản phẩm có DE từ 15-18 được sử dụng làm chất kết dính, chất tăng vị cho đồ uống, đưa vào thành phần bơ, sữa bột, cà phê hòa tan, làm mật vang các thành phần không phải đường.

Giá trị dinh dưỡng của maltodextrin là gì?

Maltodextrin có 4 calo trong mỗi gram nó giống như sucrose, hoặc đường ăn. Cũng như đường ăn cơ thể có thể tiêu hóa maltodextrin nhanh chóng, nó rất hữu ích nếu bạn cần lượng calo và năng lượng. Tuy nhiên, chỉ số đường huyết maltodextrin là cao hơn so với đường ăn, dao động từ 106 đến 136. Điều này có nghĩa rằng nó có thể làm tăng lượng đường trong máu nên rất nhanh.

Maltodextrin có an toàn không?

Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm đã phê duyệt maltodextrin như một phụ gia thực phẩm an toàn. Nó bao gồm trong giá trị dinh dưỡng của thực phẩm như là một phần của tổng số carbohydrate,sợi thuỷ tinh. Nếu bạn bị tiểu đường hoặc kháng insulin, hoặc bác sĩ đã đề nghị một chế độ ăn thấp carbohydrate, bạn nên có maltodextrin trong mỗi ngày của bạn. Tuy nhiên, nó thường chỉ hiện diện trong thực phẩm với số lượng nhỏ, vì vậy nó sẽ không có tác động đáng kể đến lượng carbohydrate tổng thể của bạn.

Calcium Nitrate được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau?

Khái quát về calium nitrate

Canxi Nitrat hay calium nitrate còn gọi là kalksalpeter, nitrocalcite, Norwegian saltpeter hay lime nitrate có màu trắng hạt cánh nhỏ, tan nhanh trong nước. Khi để ngoài không khí dễ chảy rữa khó bảo quản
Công thức: Ca(NO3)2.4H2O


Thành phần định lượng:

- Can-xi (CaO):..................26,3 % w/w
- Đạm (N):.........................15,5 % w/w

Ứng dụng của calium nitrate


Calcium Nitrate được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như làm
- Nguyên liệu phân bón : giúp phân tan nhanh và tan hoàn toàn trong nước nên có thể dùng để bón trực tiếp vào rễ hoặc pha nước tưới vào đất. Do đạm trong phân chủ yếu là dạng đạm Nitrate (NO3-) rất dễ tiêu nên được cây trồng hấp thu ngay sau khi bón, hiệu quả nhanh và tiết kiệm do không bị bốc hơi và ít bị rửa trôi hơn so với bón đạm Urê, ngoài ra đạm nitrate cũng không làm chua đất. Ngoài ra phân bón chứa calium nitrate còn cung cấp can-xi ở dạng dễ hòa tan nên được dùng để bón lót hay bón thúc đều được, đáp ứng kịp thời cho cây trồng vào những giai đoạn cây có nhu cầu can-xi cao để phát triển thân, lá, trái.


- Xử lý nước thải: Canxi nitrat được sử dụng trong nước thải trước khi hoạt động để ngăn ngừa phát sinh mùi hôi
- Canxi nitrat được sử dụng trong bộ tăng tốc phụ gia bê tông: Các ion can-xi tăng tốc hình thành hydroxit canxi và do đó lượng mưa và thiết lập.

- Dùng làm lạnh trong phòng mát
- Canxi Nitrate cùng với Kali nitrat và Natri Nitrat được dùng để hấp thụ và lưu trữ năng lượng trong các nhà máy điện năng lượng mặt trời.

- Cung cấp canxi cho cây trồng : Canxi là 1 trong 4 chất trung lượng cần thiết cho cây trồng. Ngoài vôi bà con có thể dùng canxi nitrat Ca(NO3)2 hoặc lân nung chảy. Không nên dùng bột đá, bột vỏ sò CaCO3 hay thạch cao CaSO4 + 2H2O như 1 số tài liệu khuyến cáo (những chất này không tan trong nước, thậm chí còn có hại cho cây trồng).
Đặc biệt Canxi nitrat là thành phần chính trong dung dịch thủy canh :

Canxi nitrat là thành phần đa lượng, gọi là xương sống của dung dịch thủy canh và cây trồng, Trong quá trình sử dụng cần cân đối tỉ lệ NO3 và Ca kết hợp với các phân bón khác để tránh dư thừa NO3 và vẫn đầy đủ Canxi. Đặc biệt đối với hầu hết các giá thể đều không gây sự mất cân bằng dinh dưỡng.
- Calcium nitrate giúp bổ sung canxi cho cây trồng, tăng khả năng hấp thu các chất vi trung lượng. Canxi ảnh hưởng đến sự hình thành rễ, mần non, hấp thu các chất dinh dưỡng. Thiếu canxi lá non bị biến dạng, nhỏ và màu xanh lụa sẫm không bình thường. Thiếu canxi làm cho chồi và hoa rụng sớm, rễ yếu....
- Tăng khả năng chông chịu bệnh của cây trồng, đặc biệt các loại bệnh do thiếu dinh dưỡng như thối đít trái ...
- Tăng tỉ lệ đậu trái, giảm rụng trái non, giúp lúa cứng cây, chống đổ ngã...
- Tăng độ cứng thành tế bào, hạn chế đổ ngã và sự xâm nhiễm của sâu bệnh.
Chú ý :
- Ca(N03)2 kết tủa mạnh với gốc SO4(-2), PO4(-3), CO3(-2) tránh pha trực tiếp ở nồng độ đậm đặc với các gốc trên.

Xem thêm:hoá chất formol dùng làm gì?

Silicone có loại nào, có ưu điểm và nhược điểm gì?

SILICONE TÓC VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT

Khái quát về silicone

Silicone đổ khuôn là một hợp chất cao phân tử (polymers) có tên hóa học là dimethylpolysiloxane, với thành phần chủ yếu là silicon kết hợp với oxygen, carbon và các gốc hữu cơ như ethyl, methyl, phenyl. Cấu trúc hóa học của nó gồm những chuỗi liên kết silicon –oxygen (-Si-O-Si-O-) và các liên kết ngang với các nguyên tử carbon. Bằng cách biến đổi các kiểu liên kết cấu trúc phân tử người ta tạo được các dạng tồn tại khác nhau của silicon như dạng lỏng (fluid), dạng gel, dạng dẻo, dạng rắn. Silicone dạng dẻo kiểu cao-su (Silastic) được sáng chế năm 1945.

Silicone được Hãng Dow Corning (Mỹ) chế tạo từ năm 1930. Đến năm 1943, Dow Corning tập trung chuyên về silicone và trở thành nhà sản xuất silicone lớn nhất thế giới với 7000 chủng loai sản phẩm. Năm 1950 silicone được sử dụng trong dầu gội và dầu xả nó đóng vai trò như một lớp bao phủ trên sợi tóc làm cho mái tóc trở nên óng ả và mềm mượt hơn.

Hợp chất silicone có thành phần chủ yếu là silicon nhưng hoàn toàn khác về đặc tính lý hóa. Silicon (Si) là một nguyên tố hóa học phổ biến trong tự nhiên, đứng hàng thứ hai sau Oxygen, chiếm 27,5 % tỉ trọng vỏ trái đất. Silicon không tồn tại độc lập mà thường tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất như silic-dioxide (SiO2)hoặc silicate. Người ta sử dụng các kỹ thuật tách Oxygen ra khỏi hợp chất SiO2 để thu lấy silicon. Từ silicon này mới chế tạo ra hợp chất silicone polymer, mà một số trong những sản phẩm silicone polymers này được sử dụng trong y học.

Silicone tóc có ưu điểm và nhược điểm gì?

Có 2 loại silicone: 1 là hòa tan được trong nước và 2 là không hòa tan được trong nước.

Ưu điểm: Lớp silicone bao phủ bên ngoài tóc giúp bảo vệ tóc, phòng chống tóc xơ rối, tóc chẻ, dễ chải hơn và thêm bóng mượt.

Nhược điểm: Silicone làm tóc xẹp xuống, không được bồng bềnh.Trong quá trình sử dụng lâu ngày silicone đọng lại phía chân tóc làm sợi tóc yếu và rụng.

Silicone có chức năng gì trong các sản phẩm chăm sóc tóc?
Tóc của chúng ta có các lớp biểu bì mấp mô bên ngoài, giống như vẩy cá. Đặc biệt là với những mái tóc hư tổn do hóa chất, những lớp vảy này càng cong vênh, khiến ma sát tăng lên khi chải, làm tóc dễ rối, quấn vào nhau. Sau khi gội, lớp biểu bì mở ra, silicone dính lên lớp biểu bì, bít đầy các khe hở giữa các vẩy, tạo một lớp film xung quanh sợi tóc, nên sờ vào sẽ thấy rất mượt và dễ chải. Nhưng, đó chỉ là cảm giác giả

Nhiều bạn nghĩ đơn giản rằng Silicone có thể đơn giản trôi theo nước khi chúng ta xả đầu với nước lạnh hoặc ấm. Với mỗi lần gội đầu, chúng ta sẽ tích lũy silicone trong tóc, khiến mỗi lúc tóc một dầy chất Silicone hơn

Silicones có hại hay không?

Hiện nay các chuyên gia có sự tranh cãi về vấn đề này, bởi họ cho rằng Silicone bóng vỏ xe với liều lượng ít thì sẽ không gây hại. Thế nhưng theo nghiên cứu đã đc công bố là Silicone có thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến mái tóc của bạn đấy.

Silicone cũng bị nghi ngờ là thành phần gây dị ứng. Ai là da đầu dầu, nhạy cảm hoặc ngứa đều dễ bị ảnh hưởng bởi Silicone.

Xem thêm:Hóa chất bkc là gì?

Công dụng của Alginate trong c��ng nghiệp thực phẩm như thế nào?

Lịch sử hình thành và phát triển sodium Alginate

Năm 1881, Stanford là người đầu tiên phát hiện ra Alginic axit. Đến năm 1923, F.C Thernley đã tiến hành chiết rút Alginate thô ở Orkney và từ đó công nghệ sản xuất Alginate ra đời. Năm 1975, Booth đã viết về lịch sử công nghiệp Alginate dựa trên kết quả của Stanford. Hiện đã có 17 nhà máy/9 nước sản xuất Alginate , có 2 công ty sản xuất lớn : Kelco company ( Mỹ) và một công ty của Anh chiếm 70 % sản lượng thế giới. Trung quốc là nước đang nổi lên rất mạnh về lĩnh vực rong biển.

Sơ lược về sodium Alginate

Hoá chất sodium alginate là muối natri của acid alginic NaC6H7O6. Chất này được tách từ gôm của cây tảo nâu có trọng lượng phân tử từ 32.000-200.000, do D-Mannuroic acid và L-Guluronic acid liên kết với nhau bởi liên kết glucozit. Gôm là một dạng chất do cây tiết ra nhưng khác với nhựa cây ở chỗ: gôm nếu đốt lên sẽ nghe mùi khét còn nhựa cây đốt lên sẽ nghe mùi thơm. Sodium alginate là một acid hữu cơ có trong tảo nâu,. Nó tồn tại dưới dạng hạt màu trắng hoặc vàng nhạt sợi, không vị. được dùng làm chất tạo đông, chất ổn định, ch ất tạo gel, chất nhủ hóa, không tan trong nước và dung môi hữu cơ, tan chậm trongdung dịch Carbonate Natri,hoá chất sodium acetate Hydroxide Natri. Các dạng thương phẩm của Alginate: Natri Alginate, Kali Alginate, Amon Alginate, Mg Alginate, Caxi Alginate, Propylen glycol Alginate

Ứng dụng của Alginate trong công nghiệp thực phẩm

Alginate được sử dụng nhiều trong sản xuất kem, socola, mayonnaise, bánh, món tráng miệng với công dụng làm đặc tạo cấu trúc ổn định cho sản phẩm. Vai trò của nó là chất ổn định trong kem đá bởi các tính chất như: ngăn cản và hạn chế sự tạo thành tinh thể đá trong suốt quá trình đông, ức chế hoàn toàn sự tạo thành tinh thể của lactose, nhũ hóa các cầu béo, tạo ra độ nhớt cao, tạo ra gel có khả năng giữ nước tốt làm cho kem không bị tan chảy. Đối với bia đây chính là tác nhân chính tạo độ bền cho bọt bia. Màng canxi alginate giúp bảo quản cá thịt đông lạnh tốt hơn tránh được sự trở mùi khó chịu cũng như hạn chế được sự oxi hóa, và sự tiếp xúc trực tiếp với không khí. Acid Alginic còn được sử dụng trong các loại nước uống cô đặc, bơ, bánh kẹo, phomat, trong mỹ phẩm vì có khả năng làm quánh, đặc và ổn định trong cấu trúc sản phẩm

Sodium Alginate còn là chất ổn định trong kem, thay thế tinh bột và carrageenan, natri alginate có thể ngăn được sự tạo thành tinh thể đá và làm tăng thêm mùi vị cho sản phẩm. Trong kem, ức chế hoàn toàn sự tạo thành tinh thể của Lactose; nhũ hóa các cầu béo; làm bền bọt; tạo độ nhớt cho kem; tạo gel, có khả năng giữ nước cho kem; làm cho kem không bị tan chảy.

Làm đặc và nhũ tương hóa: natri alginate có thể nâng cao tính ổn định của sản phẩm và làm giảm lượng nước trong thực phẩm.

Hydrat hóa: natri alginate làm cải thiện độ dai cho các sản phẩm mì ăn liền, miến làm cho chúng trở nên dai hơn, đàn hồi và giảm vỡ vụn, tỉ lệ gluten chứa trong bột mì có thể được nâng cao, là màng bao, nó có thể điều chỉnh hương vị, nâng cao điểm nóng chảy của sản phẩm..

Màng canxi alginate giúp bảo quản cá thịt đông lạnh tốt hơn tránh được sự trở mùi khó chịu cũng như hạn chế được sự oxi hóa, và sự tiếp xúc trực tiếp với không khí.

Trong sản xuất kem, acid Alginic và muối của nó có thể dùng làm chất ổn định trong kem ly, làm cho kem mịn có mùi thơm, chịu nóng tốt, thời gian khuấy trộn lúc sản xuất ngắn