Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Công dụng của sorbitol trong thực phẩm như thế nào?

Sorbitol là một sản phẩm màu trắng, không mùi, có vi ngọt dễ chịu, hòa tan tốt trong môi trường nước và rượu nhưng không hòa tan trong dung môi hữu cơ. Điều lí thú là Sorbitol không có tính khử, không thể lên men được và rất bền trước sự tấn công của vi khuẩn.. Sorbitol lỏng có khả năng tạo phức với kim loại nặng góp phần cải thiện việc bảo quản các sản phẩm béo.

Trong dược phẩm Sorbitol nó được sử dụng như một thành phần trong các loại dược phẩm nhuận tràng cho người và cả động vật.

Sorbitol được sử dụng trong các môi trường nuôi cấy vi khuẩn để phân biệt các bệnh từ hầu hết các chủng khác của E coli , vì nó thường là không có khả năng lên men sorbitol, nhưng 93% người được biết đến E. coli chủng có khả năng làm như vậy

Sorbitol giúp cơ thể loại bỏ lượng ion kali dư thừa trong các Kayexalate trao đổi ion natri cho các ion kali trong ruột, trong khi sorbitol giúp để loại bỏ nó.

Sorbitol được sử dụng như chất làm ngọt trong nhiều sản phẩm, nó cũng là kem dưỡng ẩm tốt và ổn định bên cạnh việc mang lại hương vị ngọt ngào

Sorbitol có vai trò trong thực phẩm:

+Làm giảm điểm đóng băng của kem giúp cho kem mềm hơn.

· Được sử dụng như một chất giữ ẩm và tạo độ nhớt, tạo bóng, kiểm soát hiện tượng kết tinh đường mía.

· Không xảy ra phản ứng caramel hóa nên có thể cải thiện cảm quan của nước trái cây.

· Thường được sử dụng trong công thức sản xuất kẹo để giảm chi phí.

· Độ nhớt của syrup Sorbitol b hữu ích trong việc làm chậm kết tinh.

· Sorbitol bột là chất giữ ẩm và bảo vệ bề mặt bánh nướng.

· Làm chậm quá trình lên men.

· Tăng khả năng chống chịu nhiệt cho bánh làm chậm xảy ra phản ứng caramen để bánh khỏi bị cháy khi lớp ruột bên trong chưa chín tới.

· Giảm kết tinh vón cục tạo cấu trúc mềm xốp cho bánh.

· Tăng khả năng hút ẩm giúp bánh nướng không bị khô và nứt nẻ.

· Làm chậm quá trình kết tinh saccharose.

Sorbitol có một hương vị ngọt mát và có vị ngọt giống 60% so với đường mía (đường Saccharose). Nó có thể được cho thêm vào trong bánh kẹo, thực phẩm và bánh sôcôla để tránh thực phẩm bị khô và cứng bằng độ ẩm của nó và khả năng ổn định tốt. Mặt khác nó có thể giữ được hương thơm và không bị bay hơi.

Sorbitol còn là một hương vị lý tưởng để sản xuất bánh quy với màu sắc tươi sáng và không phải lo lắng về màu sắc, và nó cũng rất tốt khi kết hợp sử dụng với các chất phụ gia khác như đường mía, protein hay chất béo thực vật.

Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Aceton tương tác đến sức kh���e như thế nào?

Acetone là một chất lỏng, hòa tan thuộc nước, không màu, dễ bay hơi, dễ cháy, và Với mùi vị đặc biệt. Hóa chất với tổng hợp trong phòng thí điểm nhưng mà cũng có hơi đầy đủ trong không gian thiên nhiên như thuộc ko khí, nước uống, ruộng rẫy.

trong thân thể, acetone cũng có ngẫu nhiên thuộc nhiều cơ quan phòng ban với do sự chuyển hóa thực phẩm sản xuất. chung, acetone với nước tiểu thải ra ngoài. khi vì lý vì nào đó nhưng acetone ko với thải ra thì độ acid của máu lên cao, cùng Với thể đưa đến tai nạn được bất tỉnh. thuộc kỹ nghệ hoặc các tiệm để làm móng, 97% acetone thoát ra khi được sản xuất hoặc mua sắm sẽ hòa lẫn trong ko khí.

ảnh hưởng Của Acetone đến Sức Khỏe:

khi cơ thể tiếp cận với acetone, hóa chất này sẽ lan vào máu và xâm nhập tất cả các phòng ban khác. trường hợp chỉ có là số lượng bé, acetone sẽ được gan biến hóa thành các phần tử vô hại cùng Với thể được chuyển thành năng lượng phân phối cho những chức năng của thân thể. ngược lại, trường hợp hít thở không khí có chừng độ acetone cao dù chưa đầy thuộc Thời gian ngắn, cũng tác động ko rẻ cho sức khỏe.

  • chức năng trên sự tiêu hóa. Hít thở hoặc sờ mó vào acetone Với thể gây ói mửa, nhất là lúc nồng độ khá acetone thuộc không khí cao. nhiều nếu ói ra máu khi bệnh nhân gẫy xương với bó bột có chất acetone.

  • Tác Hại để Mắt, Mũi, Họng, Hệ Tuần Hoàn với Hệ tâm thần Mắt - khi chẳng may dung dịch acetone bắn vào thì mắt sẽ cay rồi thương tổn giác mạc, nhưng thường thường chưa đầy nhiều ngày sau thì lành. tương đối acetone cũng để làm ngứa với chảy nước mắt. lúc tiếp xúc với dung dịch acetone trong số ngày lâu hơn, giác mạc sẽ bị đục lâm thời hoặc dài lâu. tương đối acetone cũng có thể gây ra thương tổn cho giác mạc.
  • Mũi - dù chỉ với nồng độ siêu gầy (500-1000ppm) khá acetone cũng gây sự kích thích niêm mạc của mũi. Mũi Với thể ngửi thấy mùi acetone ở mức 200-500ppm thuộc ko khí.
  • Cuống họng - niêm mạc cuống họng có thể bị kích thích, sưng khi ta uống hoặc hít thở acetone.
  • Hệ tuần hoàn - lúc bị ngộ độc acetone, nhịp tim đập vô cùng nhanh cùng huyết áp giảm đáng nói.
  • Hệ thần kinh - khi hít thở 1 lượng bé acetone, thính giác có thể bị suy yếu. lúc trúng độc acetone thì thần kinh trung ương giảm hoạt động, nạn nhân thấy ai oán ngủ, cử động không phối hợp, cơ thể vận động liên tiếp và có thể rơi vào tình trạng hôn mê.
  • ảnh hưởng Hô Hấp: Trúng độc acetone có thể gây nghẹt thở, nhịp thở chậm, khá thở yếu, ngứa cuống phổi. cho đến nay, acetone chưa bị xếp vào danh sách nhiều hóa chất có nguy cơ gây ra ung thư.

thúc đẩy lâu dài của acetone gần mới được nghiên cứu ở loài vật. lúc xúc tiếp lâu cùng với phân lượng cao, acetone có thể đưa tới tổn thương để thận, gan, tâm thần với khuyết tật để bào thai. hiện nay chưa có nghiên cứu nào về tương tác nhiều năm của acetone với nhân loại.

ứng dụng của bkc có thể ng��ời thuê quan tâm?

Bkc- Benzalkonium Chloride

Bkc tên hóa học đầy đủ là alkyl dimethyl benzyl ammonium chloride, 1 hợp chất hữu cơ mở màn hoàn thiện vào năm 1935. Tiêu thụ tất cả cầu vào năm 2005. Benzalkonium Chloride là chất sát trùng hiệu quả trong nuôi trồng thủy sản.

Benzalkonium Chloride có dạng lỏng, tan thuộc nước, màu trắng hoặc trắng quà, cùng Với hàm lượng: 80% min.

Công thức hóa học: C21H38NCl

Tên thường gọi:BKC, Benzalkonium Chloride, BAC

Xuất xứ: Trung Quốc, Anh

Đóng gói: 200 kg/phuy, 20kg/ca

Công dụng:

- Benzalkonium Chloride Với tính năng khống chế sự tiên tiến của tảo

- Benzalkonium Chloride là Chất sát trùng phải chăng được sử dụng xử lý nước Bên cạnh đó nuôi tôm.

- Phòng và trị hiệu quả những tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, vi rút, nấm, nguyên sinh động vật cũng như diệt khuẩn, nấm mốc, trị bệnh phát sáng.

- Dường như hoá chất​ Bkc (Benzalkonium Chloride) còn phòng ngừa và xử lý nhiều bệnh bởi vì vi khuẩn gây ra trên thân tôm: đứt râu mòn đuôi, đóng nhớt, tiến thưởng sở hữu, đen có. Kích thích tôm lột xác theo đúng chu.

- Liều lượng sử dụng

+ các sản phẩm thương mại Benzalkonium Chloride thường có nồng độ chỉnh sửa 10 - 80% tùy theo nhà phân phối. Nhìn tầm thường, liều lượng mua sắm tùy thuộc vào nồng độ hoạt chất của. Tùy theo mục tiêu nhưng mà Benzalkonium Chloride với cung cấp ở nhiều liều lượng khác nhau:

+ vệ sinh trại, khí cụ, trang bị thuộc trại giống: một,5 - 2 mg/L.

+ Phòng bệnh, giảm mật độ tảo: 0,5 - 1 mg/L.

+ Xử lý ao lắng, nguồn nước cấp: 2 mg/L.

+ sát trùng nền đáy khi cải tạo ao: 3 - 4 mg/L.

+ Trị bệnh: một,0 - một,5 mg/L, pha loãng và trang bị trực tiếp xuống ao nuôi.

+ Hình như Benzalkonium Chloride còn với sử dụng được nhiều mục tiêu khác nhau như xử lý vải sợi, giấy, xử lý nước, vệ sinh khí cụ y tế, đặt dược phẩm & mỹ phẩm, thực phẩm với giờoá chất công nghiệp, bảo vệ gỗ, công nghiệp may, dệt da…

được mong cần đem đến nhiều thuận tiện với quý khách với hiệp tác lâu nămTrantienchemicalslà công ty hàng đầu cung cấp các sản phầm với nguyên liệu nhu yếu để làm cho cuộc sống hàng ngày của nhân loại vươn lên là đáng sống với tràn đầy cảm hứng hơn. đồng thời là nhà sản xuất chính các hóa chất chuyên dụng, Chúng tôi phân phối nhiều nguyên liệu thiết yếu, sự an ninh cần thiết và màu dung nhan nhu yếu với nhiều ngành công nghiệp cùng người tiêu phí trên tất cả cầu. đến được Trần Tiến người dùng an tâm về ngoại hình sản phẩm cũng như số lượng với chất lượng. người đọc đang cần biết thêm Mô tả cùng thu được giá tốt vui tươi tell hoặc inbox Ms Thuỷ: 0983.838.250-016525.900.98.
Cảm ơn độc giả đã quan tâm! Thân!

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2016

Những sản phẩm hoá chất đang nổi gần đây

Hóa chất được sử dụng phổ biến, có nhiều ứng dụng trong thực tế. Một số sản phẩm gia dụng hiện nay đã cấu tạo nên từ hóa chất , thành phần hóa chất có trong: dầu gội đầu, sữa tắm, nước rửa chén, nước lau nhà, bột giặt, kem đánh răng, mỹ phẩm, sơn, v.v …

1. Hóa chất Chloramine B : Màu trắng dạng bột như hạt bột ngọt.

Khả năng của hoá chất chloramine B: Tẩy trùng bề mặt nhiễm khuẩn hoặc nước uống. Hiện nay vẩn còn dùng để xử lý nước sinh hoạt phòng bệnh tay, chân, miệng

2. Hóa chất Sodium Lauryl Sulphate ( Tạo bọt ): Dạng hạt con sùng màu trắng

Khả năng Của chất tạo bọt:

- Được sử dụng như là một chất tạo bọt, tạo độ nhớt trong các sản phẩm tẩy rửa, sản phẩm chăm sóc cá nhân và dầu gội, đặc biệt là các sản phẩm cần độ pH thấp.

- Thành phẩn chính trong công thức rửa xe bọt tuyết .

3. Hóa chất Potassium Permanganate (Thuốc tím )KMnO4: Dạng hạt cát hoặc tinh thể màu tím than, có ánh kim

Khả năng của thuốc tím:

- Chất oxi hóa của đường saccharin, vitamin C v.v…

- Chất làm bay màu của tinh bột, vải dệt, chất béo

- Chất hấp thụ khí gas

- Chất khử nhiễm trùng trong nước

- Chất khử trùng trong ngành dược

- Ngoài ra cũng được ứng dụng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngành cơ khí luyện kim và môi trường

4. Hóa chất Hydrogen Peroxide (oxy già) H2O2: Dạng lỏng màu trắng trong

Khả năng của Oxy già:

- Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa.

- Trong y tế được dùng là chất xác khuẩn.

- Trong mỹ phẩm: thuốc nhuộm tóc

5. Hóa chất Sodium Hydroxyde (Xút) NaOH:Dạng vẩy miếng

Khả năng của NaOH

- Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa.

- Ngoài ra còn có thể dùng thông bồn cầu, cống nghẹt

6. Hóa chất Calcium Hypochlorite (Chlorine)Ca(ClO)2: Dạng hạt hoặc dạng bột

Công dụng: dùng trong các ngành thủy sản, thú y, xử lý nước, ngành dệt, giấy…

Trong nước sinh hoạt có mùii clo là do thủy cục dùng để khử trùng khi nước cấp vào và nước lưu thông qua hệ thống đường ống.

7. Hóa chất Acid Citric Anhydrous (bột chua)C3H8O7: dạng tinh thể màu trắng

Công dụng:

- Citric acid có công dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm (nước giải khát), dược phẩm (thành phần viên sủi)…

- Acid citric cũng được biết đến như là chất chỉnh độ pH.

- Nó cũng được dùng để chống oxy hóa cho sản phẩm, và để ngăn chặn dầu ăn bị ôi.

8. Hóa chất Glycerine C3H5(OH)3 hoặc C3H8O3: Dạng chất lỏng không màu, không mùi, có vị ngọt và tính hút ẩm

Công dụng:

- Được dùng trong thực phẩm và dược phẩm như chất tạo ẩm và chất bảo quản.

- Trong thực tế nó có trong kem đánh răng và khăn giấy ướt.

9. Hóa chất Ascorbic Acid (Vitamin C)C6H8O6: Dạng tinh thể có vị chua.

Công dụng:

- Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như nước cam, chanh, quít, và có hàm lượng cao trong rau xanh, đặc biệt là bông cải xanh, tiêu, khoai tây, cải brussel,rau cải, cà chua, xoong cam, quýt, chanh, bưởi…

- Vitamin C có chức năng miễn dịch, tham gia sản xuất một số chất dẫn truyền thần kinh và hormon, tổng hợp carnitine, hấp thụ và sử dụng các yếu tố dinh dưỡng khác. Vitamin C cũng là một chất dinh dưỡng chống oxy hóa rất quan trọng.

Thứ Hai, 25 tháng 7, 2016

Mot số chất dùng để tách khuôn mà bạn cần biết?

Để sản phẩm ra khỏi khuôn thuận lợi cần phải có một lớp màng ngăn cách giữa sản phẩm và khuôn, lớp màng này sẽ làm cho lực kết dính giữa sản phẩm và khuôn đạt tới độ nhỏ nhất, chất tạo ra lớp màng này gọi là chất tháo khuôn.


Trong kết cấu của nhựa epon tồn tại nhóm cực tính (nhóm hydroxyl) tạo ra lực dẫn khá mạnh giữa phân tử epon với bề mặt tiếp giáp, vì vậy khi sản phẩm thành hình cần phải chọn một loại chất tháo khuôn thích hợp là điều tất yếu. Những phân tích, lựa chọn chất tháo khuôn đối với nhựa epon ở đây cũng thích hợp với sự thành hình của sản phẩm loại polyester. Chất tháo khuôn lý tưởng là loại phải có những điều kiện dưới đây:

­ Một số chất tách khuôn: wax, silicon, stearic acid, nhựa furane, véc ni, sơn

+ Wax 8: Sáp làm bóng bề mặt khuôn, có tác dụng chống dính khuôn

Wax 8: Là loại sáp chống dính ở thể nhão được sản xuất bởi MEGUIAR – Hoa
Kỳ. Đây là chất chống dính khuôn thông dụng và nổi tiếng trên thế giới nhờ hiệu
quả chống dính cao và giá thành hợp lý.

+ Silicon: Pha 10 phần keo silicone với 90 phần toluene tạo thành dạng dung dịch, rồi dùng 5 phần methyl silicone pha với 95 phần toluene tạo thành dung dịch, pha hai loại dung dịch này lẫn nhau rồi sử dụng. Loại chất tháo khuôn này sử dụng thích hợp với khuôn kim loại có độ rắn ở nhiệt độ cao, sau khi khuôn đã hoàn thành có thể sử dụng ở nhiệt độ trên 200oC, nếu bôi chất tháo khuôn ở nhiệt độ 150 đến dưới 200oC, sấy trong 2 giờ, hiệu quả sẽ tốt hơn.

+ Dầu parafin : Được tạo thành từ nhiều loại ô-xít các bon, có kết cấu dạng tinh thể.
Phối chế và ứng dụng: Cho 35 phần parafin đã được làm nóng chảy trộn dung hoà với 65 phần dầu thông. Giữ đủ nhiệt độ sử dụng. Có một số loại parafin có thể dùng bôi trực tiếp. Chất tháo khuôn này dùng với khuôn kim loại hoặc với khuôn mà bề mặt đã có sơn rồi rất tốt. Khi dùng với khuôn thạch cao, parafin có thể ngấm vào trong bề mặt thạch cao và làm cứng bề mặt thạch cao lại, vì vậy mà không thể dùng riêng với thạch cao được mà phải dùng kết hợp với chất thao khuôn khác, sử dụng chất tháo khuôn pha-ra-phin có thể có được chế phẩm epon nhẵn, bóng. Cũng có thể dùng xăng với pha-ra-phin (tỉ lệ 5:59) làm chất tháo khuôn.

Khi sản xuất sản phẩm bằng ép khuôn chất tháo khuôn thường cho vào trong nhựa, chẳng hạn như zinc stearate (lượng dùng bằng 2% nhựa), a xít ô-lê-íc, đối với sản phẩm sản xuất bằng phương pháp kết dính thủ công khó thoát khỏi khuôn có thể cho thêm vào một lượng ít a xít béo làm chất tháo khuôn bên trong. Theo thông báo đã có người dùng mỡ phốt pho (đặc, dính nửa trong suốt) làm chất tháo khuôn bên trong của FRP nhựa polyester rất hiệu quả, kích thước chế phẩm ổn định, bên ngoài trơn bóng, giá rẻ, hơn nữa chế phẩm sau khi tháo khuôn nếu làm sơn dầu thì không cần phải xử lý sau.

Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2016

Diethanolamine là gì và công d��ng của nó ra sao?

Diethanolamine, thường được viết tắt là DEA, là một hợp chất hữu cơ có công thức HN(CH2CH2OH)2 , là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bật 2 vừa là một diol. Giống các amine khác, DEA là một baz yếu đồng thời cũng mang đặc tính của một alcol là ưa nươc, vì thế DEA tan được trong nước, thậm chí còn là chất hút ẩm và giữ ẩm. Các amide được điều chế từ DEA cũng mang đặc tính ưa nước.

- Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm
Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy vì vậy hoá chất DEA được dùng trong sản xuất Bột giặt, Nước rửa chén, Chất tẩy đặc biệt, Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội, DEA được dùng để điều chế amide acid béo dùng làm chất làm đặc. Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm : ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.

- Xử lý khí: DEA là hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên. DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô ( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạo thành khối được dùng làm chất làm lạnh)

- Công nghệ dệt: Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt, Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton. Chất trung hoà cho thuốc nhuộm, Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm, Chất làm đều màu, Chất phân tán, Dầu bôi trơn
- Nước bóng và sơn: Chất phân tán màu, Chất phân tán TiO2, Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp. Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.

- Xử lý cao su: Tăng tốc quá trình lưu hoá. Chất ổn định/ chất chống oxy hoá. Chất phân tán
- Keo dán: Nóng chảy, ure, phenol, formadehyde, tinh bột
- Chất giảm tĩnh điện: Polyethylene, polypropylene, polyamid/polyester,sợi tổng hợp
- Ximăng và bêtông

- Chất trợ nghiền
- Chất tẩy sơn: Tăng khả năng thấm của chẩt tẩy
- Ức chế ăn mòn: Là chất ức chế ăn mòn trong chất lưu thủy lực. Chất ức chế ăn mòn cho nhôm, các kim loại có sắt

Nhựa epoxy: Là chất đóng rắn nhựa epoxy

Nhiên liệu: Tinh chế các nhiên liệu có chỉ số octan cao. Tạo nhũ tương dầu- nước

-Dầu mỏ- than đá: Chất ổn định trong khoan mùn. Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt. Chất tẩy rửa hoá học. Chất tạo gel cho nhiên liệu. Chất khử nhũ tương
o. Nông nghiệp
- Là dung môi và là chất trung hoà của 2,4-D. Là chất phân tán của thuốc trừ sâu

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

Ứng dụng của thạch cao trong đời sống?

Canxi sunphat (CaSO4) hay còn gọi là thạch cao có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống, từ xây dựng cho đến y học, nghệ thuật. Canxi sunphat được biết đến với công thức hoá học CaSO4

Tùy trong mỗi điều kiện môi trường như nhiệt độ hay độ ẩm mà canxi sunphat có thể tồn tại ở các pha khác nhau.

Canxi sunphat có nhiều ứng dụng quan trọng, sử dụng rất nhiều làm vật liệu xây dựng, vữa trát tường, kỹ thuật nặn tượng… Những ứng dụng đặc biệt hơn như làm khuôn đúc chịu nhiệt, hay khuôn mẫu trong nha khoa, làm chất hút ẩm. Trong y tế còn dùng làm khung xương, bó bột. Ngay phấn sử dụng viết bảng cũng có thành phần chính là canxi sunphat.

Canxi sunphat đihyđrat hình thành trong tự nhiên có thể là thạch cao, còn tìm thấy ở dạng tinh thể dạng phiến phẳng, rắn chắc là statin. Statin óng ánh có cấu trúc tinh thể theo lớp phẳng dẹt, được khai thác làm đá xẻ. Ngoài ra có thể gặp dạng canxi sunphát đihyđrát dạng hạt rắn chắc gọi là alabaster. Muốn sử dụng người ta khai thác về, sau đó nung trong các lò nung hoặc rang trên các chảo lớn. Bán thành phẩm được nghiền mịn, đóng bao cẩn thận rồi bán ra thị trường.

Nhiều nhà nghiên cứu chuyển pha thạch cao thành hemihyđrat trong môi trường dung dịch chứa các chất điện ly như CaCl2, MgCl2, H2SO4, NaCl… và kết quả rất khả quan khi sản phẩm hình thành dạng α hemihyđrat có nhiều thuộc tính tốt hơn như kích thước tinh thể lớn, độ hút ẩm nhỏ, thời gian đóng rắn chậm. Ứng dụng đặc biệt của α hemihyđrat như làm silicon do khuon đúc chịu nhiệt lên tới 1050oC với độ thay đổi thể tích nhỏ hơn 0,3%, hoặc làm khuôn mẫu trong nha khoa…

Tuy nhiên để chế tạo được các mẫu α hemihyđrat với tính chất tốt đã và đang làm tốn rất nhiều thời gian và công sức của nhiều nhà khoa học. Với các xu hướng như giảm nhiệt độ chuyển pha, thời gian chuyển pha nhanh, kích thước tinh thể lớn hoặc dung dịch môi trường thực hiện chuyển pha (còn gọi là dung dịch chất xúc tiến).

Riêng canxi sunphat khan hyđrat hoá đóng rắn trở lại có cường độ chịu lực kém, do đó trong quá trình chuyển pha, chỉ mong muốn dừng ở dạng hemihyđrat vừa nhanh, đỡ tốn năng lượng và sản phẩm có tính chất quý hơn.

Ban đầu con người biết đến và sử dụng thạch cao bằng cách khai thác từ các mỏ thạch cao, sau đó về rang trên các chảo lớn ở nhiệt độ khoảng hơn 200oC, rồi nghiền mịn để sử dụng. Sau này phát triển hơn, quá trình chuyển pha được thực hiện trong các lò nung như lò đứng hoặc lò quay.

Hiện nay thạch cao sử dụng trong hoá chất công nghiệp xây dựng vẫn được chế tạo chính theo phương pháp này. Tuy nhiên sản phẩm thu được thường là hemihyđrat dạng β có cường độ chịu lực không cao, thời gian đóng rắn nhanh và khi sử dụng cần một lượng nước khá lớn để có vữa thạch cao. Tuy nhiên nó vẫn đáp ứng được yêu cầu trong kỹ thuật nặn tượng hoặc làm vữa trát tường.

Hiện nay Việt Nam chưa có nhà máy sản xuất thạch cao nào, chỉ có vài cơ sở thủ công nhỏ lẻ thực hiện quá trình nung thạch cao. Một lượng lớn thạch cao của Trung Quốc thâm nhập thị trường được sử dụng phổ biến làm vữa, tấm trần thạch cao. Nước ta có mỏ thạch cao trữ lượng khá lớn nằm ở Sơn La, song đến nay sự khai thác và chế biến quy mô vẫn chưa được áp dụng.

Cty hoá chất Trần Tiến hiện có bán sản phẩm này bạn vui lòng ghé vào đây để coi nhé.